TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHẾ PHẨM SINH HỌC BROWN

Cách làm chế phẩm EM1 xài hoài không hết tiết kiệm chi phí

142. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH HỮU HIỆU E.M 

 

142.1. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM E. M 2 TỪ E. M GỐC (Effective Microoganisms)

Công thức:

  • Pha trộn các vật liệu theo tỷ lệ:

+ E. M1          :  1

+ Rỉ đường    :  1

 + Nước         :  18

+ Muối          :  0,3 - 0,5%

  Sơ đồ công nghệ:

  Nước sạch ở 400C      Hòa tan rỉ đường      Hoà tan muối (trong thùng nhựa)          Hoà đều chế phẩm E. M1             Đậy kín      Sau 7-10 ngày            Sử dụng.

Chú thích:

- Nước sạch : Nước sinh hoạt (không bị nhiễm bẩn, không tạp chất, độ pH trung tính)

- Nhiệt độ thích hợp: Trong giai đoạn ủ kín từ 18 đến 30 OC

- pH: Dùng máy đo xác định độ pH (< 4).

- EM1: Đảm bảo phẩm chất (dung dịch màu vàng nâu, mùi dễ chịu, vị   chua ngọt có pH < 3,5).

- Rỉ đường: Có tỷ trọng 1,35 - 1,5 kg/lít, tại các cơ sở sản xuất đường mía.

- Muối ăn: Loại tinh khiết (không sử dụng muối i ốt)

Ứng dụng:

- Dùng trong nông nghiệp:

+ Sử dụng E. M2 để xử lý môi trường đất nhằm tiêu diệt các vi sinh vật có hại, các loại trứng sâu.. . trong đất, đồng thời làm tăng độ tơi xốp cho đất. Ngoài ra việc sử dụng chế phẩm E. M2 để xử lý đất trồng còn có tác dụng nữa là loại trừ cỏ dại trước vụ trồng cây.

+ Phun tưới E. M2 hàng ngày hoặc định kỳ cho cây trồng: Pha loãng tỷ lệ 1/1000  (một số loại thân mềm như: mạ non, rau cải cúc, rau mồng tơi.. . phải pha loãng hơn 1/5000  hoặc 1/2000) phun đều lên cây từ lúc mọc mầm đến khi thu hoạch; liều lượng phun 1lít đã pha loãng/1m2; khoảng cách giữa các lần phun từ 5-7 ngày; thời điểm phun vào lúc mát (sáng sớm hoặc chiều tối hoặc sau mưa); thường sử dụng phun xen kẽ với E. M5 và E. M-F. P. E. Đối với các loại ruộng nước việc tưới E. M cho cây trồng chủ yếu được thực hiện bằng hệ thống nhỏ giọt chế phẩm theo dòng nước trên kênh hoặc rãnh dẫn nước vào đồng ruộng.

- Bảo quản sản phẩm nông nghiệp:

Theo yêu cầu thì việc bảo quản nông sản sau thu hoạch phải dụng  E. M1 nhưng vì sử dụng E. M1  thường tốn kém, khó cung cấp (do lượng sử dụng một lần không lớn) nên người ta sử dụng chế phẩm E. M2 thay thế. Tuy chất lượng và thời gian bảo quản nông sản sau thu hoạch của E. M2 không bằng E. M1 nhưng lại rất hiệu quả.

- Dùng trong chăn nuôi:

Chế phẩm E. M2 chủ yếu dụng để xử lý chất thái và môi trừơng trong chăn nuôi. Tuy nhiên nếu chất lượng chế phẩm tốt vẫn có thể sử dụng cho vật nuôi uống hàng ngày như E. M1

- Dùng trong sử lý ô nhiễm môi trường:

Tác dụng là khử mùi hôi, tăng tốc độ phân huỷ các chất hữu cơ nên chế phẩm E. M2 là chế phẩm chủ lực trong xử lý môi trường.

Xử lý các chất thải hữu cơ rắn: Sử dụng chế phẩm E. M2 pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ từ 1/10 đến 1/300 (tuỳ từng loại chất hữu cơ cần xử lý để xác định tỷ lệ pha loãng); lượng phun tưới 0,5-0,6 lít chế phẩm chưa pha loãng/1tấn chất hữu cơ.

Xử lý các chất thải hữu cơ ở dạng lỏng (nước phân, nước tiểu, nước rác, nước thải.. . ) tuỳ mức độ ô nhiễm của chất thải, sử dụng E. M2 đổ trực tiếp vào với tỷ lệ từ 3-5/oo; khoảng cách giữa 2 lần xử lý từ 5-7 ngày. Cũng có thể sử dụng biện pháp nhỏ giọt nếu chất lượng chất thải phát sinh tương đối đều hàng ngày.

142.2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM E. M5 TỪ E. M GỐC (Effective Microoganisms)

 E. M5  là chế phẩm dùng xua đuổi côn trùng, sau bọ hại cây trồng. Dịch lên men với giấm, cồn, rỉ đường, và EM1. EM5 được .

Công thức:

-  Pha trộn các vật liệu theo tỷ lệ:

+ EM1:  1 ; Dấm  :  1

+ Rỉ đường    :  1   ;  Rượu  :  1

+ Nước :  6 ; Muối  :  0,3 - 0,5%  ; Tỏi, ớt  :  0,3 - 0,5 %

Sơ đồ công nghệ:

Nước sạch ở 400C (trong thùng nhựa)             Hoà tan rỉ đường              Hoà tan muối            Hoà tan rượu                        Hoà tan dấm                    tỏi ớt (nghiền dập nát)                 Hoà tan chế phẩm E. M1               Đậy kín    Sau 7-10 ngày          Đưa ra sử dụng.

Chú thích:

- Nước sạch : Nước sinh hoạt (không bị nhiễm bẩn, không tạp chất, độ pH trung tính)

- Nhiệt độ thích hợp: Trong giai đoạn ủ kín từ 18 đến 30 OC

- pH: Dùng máy đo xác định độ pH E. M5 (< 4 ).

- EM1: Đảm bảo phẩm chất (dung dịch màu vàng nâu, mùi dễ chịu, vị    chua ngọt có pH < 3,5).

- Rỉ đường: Có tỷ trọng 1,35 - 1,5 kg/lít, tại các cơ sở sản xuất đường mía.

- Muối ăn: Loại tinh khiết (không sử dụng muối i ốt)

 - Thảo mộc là các loại cây có hoạt chất độc: Vỏ lá xoan, dã hương, tỏi ớt.. .  dầm hoặc giã nhỏ.

- Rượu: Có nồng độ  từ 30 - 40°, (tạo este diệt để xua đuổi công trùng, sử dụng loại rượu trắng chưng cất từ  ngũ cốc, không dùng cồn),  lọc bằng vải mỏng, bông, màng lọc .. .  để đảm bảo độ trong.

Ứng dụng:

Loại chế phẩm này chủ yếu dùng trong trồng trọt với tác dụng xua đuổi côn trùng, giúp giảm sâu bệnh cho cây trồng, thường dùng kết hợp với chế phẩm  E. M2 và E. M-F. P. E. Cách dùng: Pha loãng theo tỷ lệ 1/1000-1/2000 phun cho cây trồng; liều lượng phun 1 lít pha loãng/1m2; khoảng cách giữa các lần phun từ 5-7 ngày; thời điểm phun vào lúc mát (sáng sớm hoặc chiều tối hoặc sau mưa)

142.3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM FPE TỪ E. M GỐC (Effective Microoganisms)

Công thức:

Pha trộn các vật liệu theo tỷ lệ:

+ EM1           :  5

+ Rỉ đường   :  5

+ Nước         :  90

+ Muối          :  0,3 - 0,5%

 + Thảo mộc :   35 kg/100lít

Sơ đồ công nghệ:

Nước sạch ở 400C (trong thùng nhựa)                     hoà tan rỉ đường

Hoà tan muối Hoà tan chế phẩm E. M1           Cho cây cỏ vào ngâm                       Đậy kín  Sau 7-10 ngày            Lọc bỏ bã đưa ra sử dụng.

Chú thích:

- Nước sạch : Nước sinh hoạt (không bị nhiễm bẩn, không tạp chất, độ pH trung tính)

- Nhiệt độ thích hợp: Trong giai đoạn ủ kín từ 18 đến 30 OC

- pH: Dùng máy đo xác định độ pH của E. M-F. P. E ( pH  <  4)

- EM1: Đảm bảo phẩm chất (dung dịch màu vàng nâu, mùi dễ chịu, vị       chua ngọt có pH < 3,5).

- Rỉ đường: Có tỷ trọng 1,35 - 1,5 kg/lít, tại các cơ sở sản xuất đường mía.

- Muối ăn: Loại tinh khiết (không sử dụng muối i ốt)

- Thảo mộc là: Các loại cây có chứa hoạt chất độc để diệt và xưa đuổi côn trùng: vỏ lá cây xoan .. .. . ; Các loại cây cỏ non (cây cỏ làm thức ăn gia súc). Sử dụng thảo mộc để tạo các hoạt chất độc và cung cấp dinh dưỡng cho chế phẩm.

            - Lọc bằng vải mỏng, bông , màng lọc .. .. để đảm bảo độ trong.

Ứng dụng:

Đây là một dạng chiết suất hữu cơ lên men yếm khí có tác dụng như một loại phân bón lá cao cấp giàu chất dinh dưỡng, chỉ dùng trong trồng trọt giúp cây trồng tăng trưởng phát triển tốt hơn có khả năng chống chịu sâu bệnh, thường được sử dụng kết hợp với chế phẩm E. M2 và E. M5.

 Cách dùng: Pha loãng theo theo tỷ lệ 1/1000-1/2000 phun cho cây trồng; liều lượng phun 1 lít pha loãng/1m2; khoảng cách giữa các lần phun từ 5-7 ngày; thời điểm phun vào lúc mát (sáng sớm hoặc chiều tối hoặc sau mưa)

142.4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM BOKASHI MT TỪ E. M GỐC (Effective Microoganisms)

Là hợp chất chất hữu cơ nghèo lên men yếm khí có tác dụng khử mùi hôi, bổ xung vi khuẩn có lợi vào môi trường như nấm men, xạ khuẩn.. . Sử dụng chủ yếu trong  xử lý ô nhiễm môi trường hoặc còn dùng sử lý đất trong trồng trọt giúp tăng vi sinh vật trong đất, bổ xung thêm chất hữu cơ, chất mùn tăng độ tơi xốp cho đất.

Thành phần: (100 KG)

  • Dung dịch: H1

+ E. M 1               :    1,25 lít

+ Rỉ đường P 1. 4:    1,25 lít

+ Muối               :    0,1 - 0,3 kg

+ Nước               :    25 lít

- Hỗn hợp thô: H2

+ Cám gạo khô         : 50 kg

+ Cám bổi khô         : 50 kg

                         

Sơ đồ Công nghệ:     

 

 

                                             

 

 

     

Ứng dụng:

Là hợp chất chất hữu cơ nghèo lên men yếm khí có tác dụng khử mùi hôi, bổ xung vi khuẩn có lợi vào môi trường như nấm men, xạ khuẩn.. . Sử dụng chủ yếu trong  xử lý ô nhiễm môi trường hoặc còn dùng sử lý đất trong trồng trọt giúp tăng vi sinh vật trong đất, bổ xung thêm chất hữu cơ, chất mùn tăng độ tơi xốp cho đất;

Dùng trong xử lý ô nhiễm môi trường: Chủ yếu dùng để xử lý các chất thải hữu cơ rắn nhưng có độ ẩm cao, không phù hợp với việc sử dụng chế phẩm E. M2. Cách dùng: Rải chất hữu cơ thành lớp mỏng 20-30cm rồi rắc đều E. M-Bokashi-MT lên bề mặt sau đó ủ kín, có thể làm nhiều lớp, liều lượng 3-5/oo;

Dùng trong xử lý đất trồng: Sau vụ thu hoạch, trước khi làm đất dùng 5kg E. M-Bokashi-MT rắc cho 1 sào bắc bộ (360 m2) sau đó tiến hành cày bừa;

Dùng trong xử lý phế thải nông nghiệp sau thu hoạch: Gom các phế thải xuống 2 bên rãnh luống trồng vụ trước hoặc một góc ruộng, dùng E. M-Bokashi-MT rắc đều lên bề mặt sau đó lấp đất dày 8-10cm, sau 15-30 ngày có thể tiến hành làm đất cho vụ sau; liều lượng dùng 3-5/oo so với lượng phế thải.

142.5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM BOKASHI CN TỪ E. M GỐC (Effective Microoganisms)

Là hợp chất chất hữu cơ lên men yếm khí có tác dụng kích thích sự tăng trưởng cho vật nuôi, tiêu diệt các vi khuẩn có hại, bổ sung các vi khuẩn có lợi cho hệ thống tiêu hoá. Chế phẩm có vị chua nên rất hợp khẩu vị của cật nuôi nhất là lợn.

Cách dùng: Sử dụng Bokashi-CN cho ăn hàng ngày theo tỷ lệ phối trộn với thức ăn là 50gram Bokashi-CN /10Kg thức ăn.

Lưu ý khi phối trộn với thức ăn của vật nuôi không nên để thức ăn ở nhiệt độ nóng quá 450C (tốt nhất là từ 30-400C)

Công thức:  (100 KG)

- Dung dịch: H1

          + E. M 1               :    2 lít

          + Rỉ đường P 1. 4:    2 lít

          + Muối               :    0,1 - 0,3 kg

          + Nước               :    25 lít

+ Hỗn hợp thô: H2

            + Cám gạo khô           : 50 kg

            + Cám ngô khô          : 30 kg

            + Bột đậu tương khô  : 10 kg

            + Bột tôm, cá khô      : 10 kg

            Sơ đồ công nghệ